“Danh sách đen” các thuốc cần thận trọng khi sử dụng được tổng hợp dựa trên các phân tích trước đó vào các năm 2010, 2011, 2012.
Các thuốc được xếp vào danh sách này dựa trên các tiêu chí:
- Ngoài thuốc này ra, còn nhiều lựa chọn khác tốt hơn. Trong một số trường hợp, lựa chọn những thuốc này chưa phải là ưu tiên hàng đầu.
- Những thuốc ra đời lâu mà sử dụng của nó đã lỗi thời do các thuốc thay thế khác có lợi ích hơn về cân bằng giữa nguy-cơ-và-lợi-ích khi sử dụng.
- Những thuốc mà hiểu quả của nó không được chứng minh so với placebo.
- Các kết hợp thuốc, mà lợi ích không quá vượt trội so với tác dụng phụ và tương tác thuốc.
Tim mạch:
- Aliskiren (Rasilez ®);
- Fenofibrate (Lipanthyl ® hoặc những biệt dược khác), bezafibrate (Befizal ®) và ciprofibrate (Lipanor ® hoặc những biệt dược khác)
- Ivabradine (Procoralan ®);
- Nicorandil (Adancor ® hoặc những biệt dược khác);
- Trimetazidine (Vastarel ® hoặc những biệt dược khác);
- Thuốc giãn mạch, đặc biệt các dẫn chất từ nấm cựa gà (ergot) gồm dihydroergocryptine (Vasobral ®), dihydroergocristine (Iskédyl ®), dihydroergotoxine (Hydergine ®) , nicergoline (Sermion ® hoặc các biệt dược khác);
- Phối hợp cafedrine + theodrenaline (Praxinor ®);
- Phối hợp amlodipine + valsartan + hydrochlorothiazide (Exforge HCT ®).
- Aliskiren (Rasilez ®);
- Fenofibrate (Lipanthyl ® hoặc những biệt dược khác), bezafibrate (Befizal ®) và ciprofibrate (Lipanor ® hoặc những biệt dược khác)
- Ivabradine (Procoralan ®);
- Nicorandil (Adancor ® hoặc những biệt dược khác);
- Trimetazidine (Vastarel ® hoặc những biệt dược khác);
- Thuốc giãn mạch, đặc biệt các dẫn chất từ nấm cựa gà (ergot) gồm dihydroergocryptine (Vasobral ®), dihydroergocristine (Iskédyl ®), dihydroergotoxine (Hydergine ®) , nicergoline (Sermion ® hoặc các biệt dược khác);
- Phối hợp cafedrine + theodrenaline (Praxinor ®);
- Phối hợp amlodipine + valsartan + hydrochlorothiazide (Exforge HCT ®).
Ung thư – huyết học
- Catumaxomab (Removab ®);
- Panitumumab (Vectibix ®);
- Trabectedin (Yondelis ®);
- Vandetanib (CAPRELSA ®)
- Vinflumine (Javlor ®).
- Catumaxomab (Removab ®);
- Panitumumab (Vectibix ®);
- Trabectedin (Yondelis ®);
- Vandetanib (CAPRELSA ®)
- Vinflumine (Javlor ®).
Da liễu – dị ứng
- Tacrolimus dùng ngoài da (Protopic ®);
- Mequitazine (Primalan ®);
- Promethazine tiêm được (Phenergan ®).
- Tacrolimus dùng ngoài da (Protopic ®);
- Mequitazine (Primalan ®);
- Promethazine tiêm được (Phenergan ®).
Tiểu đường, dinh dưỡng:
- Dipeptidyl peptidase 4 (DPP-4), hay còn gọi là các gliptine) như saxagliptin (Onglyza ®), sitagliptin (Januvia ®, Xelevia ®) và vildagliptin (Galvus ®);
- Orlistat (Xenical ® hoặc các biệt dược khác).
- Dipeptidyl peptidase 4 (DPP-4), hay còn gọi là các gliptine) như saxagliptin (Onglyza ®), sitagliptin (Januvia ®, Xelevia ®) và vildagliptin (Galvus ®);
- Orlistat (Xenical ® hoặc các biệt dược khác).
Phụ khoa: Tibolone (Livial ®).
Tiêu hóa:
- Domperidone (Motilium ® hoặc các biệt dược khác);
- Prucalopride (Resolor ®).
- Domperidone (Motilium ® hoặc các biệt dược khác);
- Prucalopride (Resolor ®).
Bệnh nhiễm
- Moxifloxacin (Avelox ®);
- Telithromycin (Ketek ®).
- Moxifloxacin (Avelox ®);
- Telithromycin (Ketek ®).
Thần kinh:
- Flunarizine (Sibelium ®) và indoramin (Vidora ®);
- Natalizumab (Tysabri ®);
- Tolcapone (Tasmar ®).
- Flunarizine (Sibelium ®) và indoramin (Vidora ®);
- Natalizumab (Tysabri ®);
- Tolcapone (Tasmar ®).
Tâm thần, gây nghiện:
- Agomelatine (Valdoxan ®);
- Duloxetine (Cymbalta ®);
- Milnacipran (Ixel ® hoặc các biệt dược khác);
- Tianeptine (Stablon ®);
- Venlafaxine (Effexor ® LP hoặc các biệt dược khác);
- Asenapine (Sycrest ®);
- Etifoxine (Stresam ®);
- Meprobamate;
- Bupropion (Zyban ®);
- Varenicline (Champix ®).
- Agomelatine (Valdoxan ®);
- Duloxetine (Cymbalta ®);
- Milnacipran (Ixel ® hoặc các biệt dược khác);
- Tianeptine (Stablon ®);
- Venlafaxine (Effexor ® LP hoặc các biệt dược khác);
- Asenapine (Sycrest ®);
- Etifoxine (Stresam ®);
- Meprobamate;
- Bupropion (Zyban ®);
- Varenicline (Champix ®).
Phổi, tai mũi họng:
- Almitrine (Vectarion ®); pholcodine;
- Co mạch dạng uống hay hít giúp dễ hô hấp (ephedrine, naphazoline, oxymetazoline, pseudoephedrine và tuaminoheptane);
- Omalizumab (Xolair ®);
- Pirfenidone (Esbriet ®);
- Tixocortol (phối hợp với chlorhexidine trong Thiovalone ®).
- Almitrine (Vectarion ®); pholcodine;
- Co mạch dạng uống hay hít giúp dễ hô hấp (ephedrine, naphazoline, oxymetazoline, pseudoephedrine và tuaminoheptane);
- Omalizumab (Xolair ®);
- Pirfenidone (Esbriet ®);
- Tixocortol (phối hợp với chlorhexidine trong Thiovalone ®).
Đau:
- Các coxibs: celecoxib (Celebrex ®), etoricoxib (Arcoxia ®) and parecoxib (Dynastat ®);
- Floctafenine (Idarac ®);
- Ketoprofen gel (ketum ® gel hoặc các biệt dược khác);
- Nefopam (Acupan ® hoặc các biệt dược khác);
- Nimesulide (Nexen ® hoặc các biệt dược khác);
- Piroxicam (Feldene ® hoặc các biệt dược khác).
- Các coxibs: celecoxib (Celebrex ®), etoricoxib (Arcoxia ®) and parecoxib (Dynastat ®);
- Floctafenine (Idarac ®);
- Ketoprofen gel (ketum ® gel hoặc các biệt dược khác);
- Nefopam (Acupan ® hoặc các biệt dược khác);
- Nimesulide (Nexen ® hoặc các biệt dược khác);
- Piroxicam (Feldene ® hoặc các biệt dược khác).




